THỌ CẦU ĐƯỜNG
GIẢI PHÁP BIỂN BÁO CÔNG TRÌNH
BÁO GIÁ & BÓC TÁCH BOQ
Gửi bản vẽ, BOQ và phạm vi công việc. Thọ Cầu Đường rà soát quy cách, khối lượng, cấu kiện và điều kiện giao nhận trước khi lập báo giá tham khảo.
Bốn nhóm dữ liệu • Ba cách xác định giá • Quy trình tiếp nhận minh bạch
Giá tham khảo, chưa gồm VAT; chốt theo quy cách, khối lượng, phạm vi và địa điểm giao. Mốc thời gian là mục tiêu, không phải cam kết tuyệt đối.
ĐỂ BÁO GIÁ CÓ THỂ ĐỐI CHIẾU
Thiếu dữ liệu nào, chúng tôi hỏi lại đúng dữ liệu đó thay vì tự suy đoán.
Mã biển, hình dạng, kích thước, chiều dày, cấp màng, khung; hoặc cấu hình trụ, tấm sóng, ống, bản mã và xử lý bề mặt.
Ghi đơn vị rõ ràng: cái, bộ, mét dài, mét vuông hoặc tấn. Nêu số dự phòng và cách chia lô nếu giao theo tiến độ.
Chốt vật tư, phụ kiện, gia công, mạ/sơn, vận chuyển, bốc xếp, lắp dựng, móng/neo và hồ sơ đi kèm.
Cho biết tỉnh/thành, tên công trình, điều kiện đường vào, phương tiện cần thiết và mốc hàng cần có tại công trình.
01 / QUY CÁCH
Ký hiệu/mã biển; hình dạng; kích thước; chiều dày tôn; cấp màng phản quang; khung gia cường; nội dung in.
Chiều dài tuyến; bước trụ; loại và chiều dài trụ; đường kính/chiều dày; cấu hình tấm sóng; mác thép; lớp mạ; tiêu phản quang.
Đường kính và chiều dày ống; số thanh dọc; khoảng cách trụ; bản mã; kiểu liên kết; mạ kẽm hoặc sơn tĩnh điện.
Xác nhận thông số riêng của từng hạng mục theo bản vẽ, BOQ hoặc bảng thông số dự án.
02 / KHỐI LƯỢNG
Dùng đơn vị nhất quán cho từng dòng. Khi có BOQ do chủ đầu tư hoặc đơn vị thiết kế lập, gửi nguyên bản để đối chiếu với bản vẽ.
Đánh dấu dòng thiếu, dòng lệch giữa BOQ và bản vẽ, cũng như cấu kiện chưa có quy cách.
Ghi số lượng dự phòng cho hàng dễ hỏng và số đợt giao nếu công trình thi công theo từng giai đoạn.
Mỗi dòng nên ghi cái, bộ, mét dài, mét vuông hoặc tấn; không gộp nhiều đơn vị vào cùng một dòng.
Ghi “chưa xác định”. Phương án đề xuất sẽ được ghi riêng, không trộn vào báo giá chính thức.
03 / PHẠM VI CUNG CẤP
Gồm cấu kiện nào? Có bu lông, đệm hoặc bản mã không?
Tiêu phản quang, nắp cột, vít và đai có nằm trong phạm vi?
Cắt, hàn, dập và uốn đã nằm trong giá hay tính riêng?
Mạ kẽm, sơn tĩnh điện hay sơn thường; ai thực hiện và theo yêu cầu nào?
Giao đến đâu, ai bốc xếp và cước do bên nào chịu?
Có lắp dựng hay chỉ cung cấp vật tư?
Ai thi công móng hoặc khoan neo vào kết cấu?
Cần chứng từ giao hàng, hồ sơ theo lô hay tài liệu đối chiếu quy cách nào?
04 / GIAO NHẬN
Tỉnh/thành, tên công trình, khoảng cách từ trục đường lớn, loại xe tải có thể vào, điểm trung chuyển và nhu cầu cẩu/bốc xếp.
Mốc cần hàng tại công trình và yêu cầu chia lô theo tiến độ. Từ đó mới có cơ sở tính thời gian sản xuất, đóng gói và giao.
Nếu đường vào hạn chế hoặc cần trung chuyển, hãy ghi rõ để phương án vận chuyển được thể hiện đúng trong báo giá.
CÁCH XÁC ĐỊNH GIÁ
Phù hợp hạng mục quy cách cố định như biển tam giác, biển tròn, cọc tiêu, đinh phản quang, gương cầu lồi, đế bản mã và bu lông. Giá phụ thuộc tổ hợp quy cách; cần ghi rõ giá tấm biển có gồm trụ hay không.
Dùng cho biển chữ nhật, biển chỉ dẫn, biển đường thủy hoặc lan can cầu. Đơn giá cần đi cùng chiều dày, khung, cấu hình ống, số thanh, khoảng cách trụ và xử lý bề mặt.
Dùng cho hệ có nhiều cấu kiện như hộ lan. Tách từng cấu kiện thành dòng riêng, tính vật tư rồi cộng vận chuyển và các phần thuộc phạm vi.
Giá một tấm sóng không đại diện cho giá cả hệ hộ lan. Cần rà trụ, đệm, bản đệm, bu lông và tấm đầu/cuối.
MẪU GỬI HỒ SƠ
Điền dòng đã biết; dòng nào chưa rõ có thể ghi “chưa xác định”.
01 · Tên công trình / gói thầu
02 · Chủ đầu tư / nhà thầu
03 · Hạng mục cần báo giá: biển báo / hộ lan / lan can / thiết bị bổ sung
04 · Bản vẽ hoặc BOQ đính kèm: có / không
05 · Quy cách chính theo từng hạng mục
06 · Số lượng từng loại và đơn vị tính
07 · Số lượng dự phòng (nếu có)
08 · Phạm vi mong muốn: vật tư / vận chuyển / lắp dựng
09 · Địa điểm giao và điều kiện đường vào
10 · Mốc thời gian cần hàng
11 · Yêu cầu hồ sơ, chứng từ hoặc tài liệu khác
12 · Đầu mối liên hệ và số điện thoại
Gửi hồ sơ dự án để nhận báo giá
Điền thông tin đã có và đính kèm bản vẽ hoặc BOQ. Nội dung còn thiếu có thể ghi chú để được xác nhận.
HỒ SƠ BÁO GIÁ
Bản vẽ/BOQ sử dụng, ngày nhận và các giả định đã dùng.
Tên cấu kiện, quy cách, đơn vị và số lượng theo từng dòng.
Đơn giá và thành tiền cho từng dòng.
Tổng vật tư, vận chuyển và các phần việc khác.
Giá tham khảo, VAT, điều kiện áp dụng và hiệu lực báo giá.
Nêu rõ phần không gồm như móng, lắp dựng, cẩu hoặc xử lý bề mặt tại công trường, trừ khi có dòng tương ứng.
Mốc giao mục tiêu và cách chia lô.
Chứng từ hoặc tài liệu đi kèm theo lô.
QUY TRÌNH TIẾP NHẬN
Nhận bản vẽ, BOQ, danh mục hàng và điều kiện giao nhận.
Đối chiếu quy cách, tiêu chuẩn được chỉ định, đơn vị tính và phạm vi.
Tách cấu kiện theo bản vẽ/BOQ; ghi lại dòng thiếu hoặc điểm cần xác nhận.
Gửi bảng báo giá kèm căn cứ, điều kiện áp dụng và nội dung chưa xác định (nếu có).
MỐC PHẢN HỒI MỤC TIÊU
Trong ngày làm việc.
Khoảng 1–2 ngày làm việc.
Khoảng 2–3 ngày làm việc.
Khoảng 2–3 ngày làm việc.
Khoảng 2–4 ngày làm việc.
Khoảng 2–5 ngày làm việc, tùy số dòng.
Các khoảng thời gian trên là mục tiêu, không phải cam kết tuyệt đối; tính từ khi nhận đủ dữ liệu cần thiết.
Các mốc trên là thời gian phản hồi mục tiêu, không phải cam kết tuyệt đối. Tính từ khi nhận đủ dữ liệu; vật tư và giá có thể thay đổi theo từng đợt, báo giá chính thức ghi rõ thời hạn hiệu lực.
ĐỐI CHIẾU BÁO GIÁ
Cùng tên gọi nhưng khác kích thước, chiều dày hoặc lớp mạ có thể là hai cấu hình khác nhau.
Kiểm tra trụ, bu lông, vận chuyển, lắp dựng và các phần loại trừ.
Ưu tiên bảng bóc từng dòng để có thể đối chiếu với bản vẽ.
Xem hiệu lực, thanh toán và điều kiện giao nhận.
Sau khi thống nhất bốn phần trên mới so sánh tổng giá.
TÌNH HUỐNG THƯỜNG GẶP
Gửi danh sách quy cách cần chốt và cấu hình tham chiếu để khách hình dung. Đây là mức tham khảo, chưa phải giá chốt.
Đối chiếu BOQ với bản vẽ, ghi dòng thiếu hoặc mâu thuẫn, sau đó lập báo giá theo khối lượng đã rà.
Kiểm tra quy cách phổ biến và vật tư trước khi xác nhận phần có thể đáp ứng; không hứa mốc giao khi chưa xác nhận.
FAQ
Có thể với biển báo nếu ảnh thể hiện kích thước và có bảng kê. Hộ lan và lan can cầu cần bản vẽ hoặc bảng thông số về chiều dày, bước trụ và liên kết.
Mốc mục tiêu thường 1–2 ngày làm việc cho biển báo đủ dữ liệu; khoảng 2–3 ngày cho hộ lan hoặc lan can có bản vẽ. Thời gian tính từ lúc nhận đủ thông tin.
Nếu quy cách và phạm vi giữ nguyên, áp dụng theo thời hạn ghi trên báo giá. Thay đổi quy cách, số lượng hoặc địa điểm giao cần rà soát lại.
SẴN SÀNG BẮT ĐẦU
Giá trong báo giá là giá tham khảo, chưa gồm VAT và phụ thuộc quy cách, số lượng, phạm vi cung cấp cùng địa điểm giao.
Giải pháp biển báo công trình · Hộ lan · Lan can cầu đường
Công ty TNHH MTV Tràng An Ninh Bình · MST 2700791745
Gửi yêu cầu tại trang Báo giá & BOQ · © Thọ Cầu Đường