THỌ CẦU ĐƯỜNG

GIẢI PHÁP BIỂN BÁO CÔNG TRÌNH

GỬI BẢN VẼ / BOQ

Trang chủ / Tin tức kỹ thuật / Đọc bản vẽ lan can cầu đường

CHUYÊN ĐỀ KỸ THUẬT • LAN CAN CẦU ĐƯỜNG

Đọc bản vẽ lan can cầu đường: sáu thông số quyết định giá

Lan can cầu đường thường được báo giá theo mét dài, và đó chính là nguồn gốc của phần lớn tranh chấp về sau. Mét dài chỉ là đơn vị đo, không phải đơn vị cấu hình. Hai tuyến cùng dài 200 mét có thể chênh nhau gần gấp đôi về giá nếu khác đường kính ống, khác chiều dày, khác cách xử lý bề mặt. Bài này điểm sáu thông số phải chốt trước khi hỏi giá.

Kỹ sư kiểm tra bản vẽ thiết kế lan can cầu đường tại công trường

MỤC LỤC BÀI VIẾT

  1. 1. Vì sao giá theo mét dài dễ gây hiểu nhầm
  2. 2. Sáu thông số quyết định giá
  3. 3. Khoảng giá tham khảo theo cấu hình
  4. 4. Trình tự đọc bản vẽ để bóc khối lượng
  5. 5. Kết luận

1. Vì sao giá theo mét dài dễ gây hiểu nhầm

Khi nhà cung cấp nói “lan can 1.100.000 đồng một mét dài”, con số đó chỉ có nghĩa nếu biết chính xác cấu hình đi kèm. Cùng một câu nói có thể ứng với bốn cấu hình khác nhau, mỗi cấu hình một mức giá.

Cách làm đúng: yêu cầu báo giá ghi rõ cấu hình ngay cạnh đơn giá mét dài.

2. Sáu thông số quyết định giá

Đường kính ống. Lan can cầu thường dùng hai cấp: ống chính (tay vịn hoặc thanh trên) và ống dưới. Ví dụ D113,5 kết hợp D76,3, hoặc D127 kết hợp D76. Đường kính lớn hơn kéo theo khối lượng thép trên mỗi mét dài tăng, giá tăng theo.

Chiều dày ống. Đây là thông số bị ghi mơ hồ nhất. “Ống D76” không nói được gì về giá; “ống D76,3 dày 3,2 mm” mới nói được. Chiều dày 3,2 mm và 4,5 mm khác nhau cả về khối lượng lẫn khả năng chịu lực. Khi nhận hàng phải đo được chiều dày tại mặt cắt, không đo lớp sơn.

Cấu tạo trụ và bản mã. Trụ lan can thường gồm thép hộp hoặc ống đứng, liên kết với dầm cầu qua bản mã. Bản mã dày 8 mm khác bản mã dày 12 mm về khối lượng và cách hàn. Bản vẽ phải thể hiện kích thước bản mã, số lỗ, đường kính lỗ, khoảng cách trụ.

Xử lý bề mặt. Hai phương án phổ biến là mạ kẽm nhúng nóng và sơn tĩnh điện. Mạ kẽm phù hợp môi trường ẩm, gần biển, nhưng chi phí và thời gian gia công khác sơn tĩnh điện. Sơn tĩnh điện cho bề mặt đẹp, màu theo yêu cầu, nhưng khả năng chống ăn mòn trong môi trường khắc nghiệt thấp hơn. Chọn sai phương án là chọn sai tuổi thọ công trình.

Bước trụ và chiều dài tuyến. Số trụ trên một mét dài quyết định phần lớn chi phí cố định. Bước trụ lấy từ bản vẽ. Tuyến càng nhiều đoạn cong, đoạn lên dốc, đoạn nối với khe co giãn thì càng nhiều chi tiết gia công riêng, giá càng cao so với tuyến thẳng.

Phụ kiện liên kết. Bu lông phải bóc theo loại và số bộ. Bu lông U và bu lông thường khác giá đáng kể;

với tuyến dài, tổng chi phí phụ kiện chiếm một tỷ lệ không nhỏ trong giá trị hợp đồng.

Chi tiết bản mã mạ kẽm nhúng nóng và liên kết bu lông chịu lực

3. Khoảng giá tham khảo theo cấu hình

Khoảng giá tham khảo ghi nhận trên thị trường quý IV/2026, chưa gồm VAT, và chỉ ứng với đúng cấu hình ghi kèm.

Cấu hìnhKhoảng giá tham khảo (VNĐ/mét dài)
Mạ kẽm, D101,6 × 4,2 / D88,3 × 3,2 + bản thép trụ dày 8 mm1.220.000 – 1.340.000
Sơn tĩnh điện, D33,5 × 3,5 / D76,3 × 4,51.560.000 – 1.780.000

Phụ kiện tham khảo: bu lông U22 × 650 mm khoảng 60.000 đồng/bộ; bu lông M18 × 550 mm khoảng 35.000 đồng/bộ.

4. Trình tự đọc bản vẽ để bóc khối lượng

  1. Xác định chiều dài tuyến theo mét dài, tách riêng đoạn thẳng và đoạn cong.
  2. Đọc đường kính và chiều dày từng loại ống, ghi thành bảng.
  3. Đọc cấu tạo trụ: khoảng cách, kích thước, bản mã, số lỗ.
  4. Đọc yêu cầu xử lý bề mặt và ghi đúng phương án.
  5. Đếm chi tiết gia công riêng: đoạn nối khe co giãn, đoạn đầu tuyến, đoạn chuyển hướng.
  6. Bóc phụ kiện liên kết theo số mối ghép.
  7. Cộng khối lượng thép để kiểm tra chéo với giá theo mét dài. Nếu chênh quá xa, cấu hình trong báo giá không khớp bản vẽ.

Trước khi chốt, đối chiếu đường kính và chiều dày ống; cấu tạo trụ, bản mã, bước trụ; lớp phủ; phụ kiện; đoạn cong và mối nối đặc biệt. Đánh dấu mục còn thiếu trong hồ sơ là chờ xác nhận; không suy từ cấu hình khác.

Kỹ sư nghiệm thu lan can thép mạ kẽm trên cầu thực tế

5. Kết luận

Lan can cầu là hạng mục mà sai một thông số nhỏ trong bản vẽ sẽ dẫn tới sai toàn bộ khối lượng. Cách làm an toàn nhất là bóc từ bản vẽ ra bảng cấu kiện, rồi đối chiếu ngược lại với giá theo mét dài. Trước khi ký, nên hỏi rõ ba điều: báo giá ứng với cấu hình nào, đơn giá mét dài đã gồm trụ và phụ kiện chưa, nghiệm thu theo mét dài hay theo khối lượng thép thực tế.

Anh/chị có bản vẽ lan can cầu cần bóc khối lượng, gửi yêu cầu tại trang Báo giá & BOQ để được đối chiếu cấu hình trước khi báo giá. Giá nêu trong bài là giá tham khảo, chưa gồm VAT, phụ thuộc cấu hình, khối lượng và địa điểm giao hàng.

GỬI BẢN VẼ / BOQ

ĐỌC TIẾP CHUYÊN ĐỀ

Bài viết liên quan

Báo giá biển báo phản quang
Bóc khối lượng hộ lan tôn sóng
Gửi bản vẽ / BOQ

THỌ CẦU ĐƯỜNG

Giải pháp biển báo công trình · Hộ lan · Lan can cầu đường

Công ty TNHH MTV Tràng An Ninh Bình · MST 2700791745

Gửi yêu cầu tại trang Báo giá & BOQ · © Thọ Cầu Đường